Hồng Phúc Co.Ltd

Bạn đang xem : Sản phẩm Vữa CONSTRUCTION GROUT

CONSTRUCTION GROUT

Email In PDF.
Vữa bù co ngót cốt liệu tự nhiên.

MÔ TẢ

CONSTRUCTION GROUT
là loại vữa xi-măng sử dụng ngay với cốt liệu tự nhiên chọn lọc để sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau trong các công trình xây dựng. Khi trộn với lượng nước tiêu chuẩn sẽ tạo thành hỗn hợp vữa có cường độ cao và có thời gian làm việc dài hơn. Hỗn hợp vữa có tính năng trương nở trong quá trình co ngót dẻo do đó nó có tính bù co ngót dẻo


SỬ DỤNG CHO

CONSTRUCTION GROUT được sử dụng trám bít các lỗ hỏng trong kết cấu bê-tông, chẳng hạn như:

Trám các lỗ tổ ong trong bê-tông

Trám các khe hở giữa các kết cấu đúc sẵn

Đổ vữa đế trụ bệ máy, đế cột

Đổ vữa đế trụ cầu

Đổ vữa tường chống


ĐẶC ĐIỂM VÀ CÔNG DỤNG

Bù co ngót

Bảo toàn thể tích trám bít

Chảy tự do

Trám lỗ rỗng rất hiệu quả

Cường độ cao và sớm

Truyền lực sớm, đẩy nhanh tiến độ

Kéo dài thời gian làm việc

Giảm hao hụt do chậm trễ trong thi công

Đóng gói và đong lượng sẵn

Tránh sai sót khi trộn, chất lượng ổn định

ĐIỂM VÀ CÔNG DỤNG

DỮ LIỆU KỸ THUẬT

  Cường độ nén (N/mm2)

Tuổi
Vữa chảy
 
 

Vữa trát
 
1 ngày
25
45
7 ngày
55
65
28 ngày
65
80



 
Lưu ý: Số liệu trên dựa vào mẫu lập phương 70.6mm x 70.6mm x 70.6mm, giữ khuôn 24 giờ và bảo dưỡng bằng cách ngâm mẫu trong nước

Thời gian đông kết ở 300C:

  Vữa chảy Vữa trát
Thời gian bắt đầu đông kết  6:00  5:15
Thời gian kết thúc đông kết  7:45  6:45



Dạng bột
Màu sắc xám xi-măng
Tỉ trọng (ướt)  Vữa chảy 2.10 kg/lít
Vữa trát 2.27 kg/lít
Chảy qua máng (vữa chảy) 38 - 45 cm
Thời gian chảy qua côn CRDC (vữa chảy) 50 - 70 giây
Thời gian chảy qua côn JIS  (vữa chảy) 6 - 9 giây
Độ trải rộng bàn chảy ASTM (vữa trát) 18 - 22cm


 * Thí nghiệm với 1 lít vữa chảy trong máng dài 830mm, rộng 100mm và sâu 75mm

ƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Chuẩn bị bề mặt

Việc chuẩn bị bề mặt tốt sẽ làm tăng hiệu quả tối đa của vật liệu. Bề mặt phải được làm sạch, cứng và không được dính dầu, nhớt và các chất bẩn khác. Lớp vữa xi-măng yếu, chất bôi khuôn, chất bảo dưỡng, chất bẩn phải được làm sạch bằng dụng cụ mài, phun nước áp lực cao (khoảng 150 bar) hoặc các phương pháp thích hợp khác. Làm nhám bề mặt bê-tông và đảm bảo khoảng cách giữa điểm cao nhất và thấp nhất tối thiểu là 5mm. Làm ẩm (bão hoà) bề mặt bằng nứơc sạch trứơc khi đổ vữa. Nếu đổ vữa vào lỗ hổng có cốt liệu đặt sẵn thì cốt liêu đặt phải được làm bão hoà bề mặt.


Ván khuôn

Nếu cần phải lắp ván khuôn để đổ vữa thì phải đảm bảo ván khuôn vừa khớp với không gian đổ vữa. Ván khuôn có thể làm từ gỗ, thép hoặc bất kỳ loại vật liệu thích hợp nào khác tuỳ trường hợp cụ thể. Ván khuôn phải kín, cứng và được giữ chăc để tránh bị hư hỏng do áp suất vữa đổ cho đến khi vữa cứng. Trứơc khi lắp, nên quét mặt trong ván khuôn một chất bôi khuôn thích hợp để việc tháo gỡ sau này được dễ dàng.

Khoảng cách giữa cạnh ván khuôn và cạnh bệ máy ở mặt đổ vữa là 100 – 150mm, ở mặt đối diện (mặt vữa tràn ra) là 20 – 50mm, các mặt còn lại thì lắp càng sát bệ máy càng tốt. Làm máng đổ vữa dọc theo mặt đổ vữa với chiều cao ít nhất 200mm để đủ tạo áp lực đầu vữa Trám tất cả các khe còn hở giữa ván khuôn và ván khuôn, giữa ván khuôn và bê-tông bằng keo trám thích hợp hoặc bằng CONSTRUCTION GROUT trộn dẻo. Trứơc khi đổ vữa nên thổi sạch diệc tích đổ bằng máy nén khí không có dầu. Cách trộn Vật liệu nên được trộn bằng máy. Đối với mẻ trộn lớn có thể dùng máy trộn vữa, còn mẻ trộn nhỏ (khoảng 2 bao) thì dùng máy khoan tôc độ chậm (600 vòng/phút) gắn với lưỡi trộn vữa. Đổ khoảng 80% lượng nước trộn vào thùng trộn. Vừa trộn vừa đổ từ từ CONSTRUCTION GROUT vào trộn đều khoảng 3 phút đến khi không còn vón cục, sau đó đổ từ từ lượng nước còn lại vào cho đến khi đạt độ sệt mong muốn Vữa chảy Vữa trát Lượng nươc cần thiết cho bao 25kg 4.5 lít 3.2 – 3.4 lít


Lưu ý:
khi đổ vữa vào lỗ hổng lớn mà không thể dùng phương pháp đặt sẵn cốt liệu thì có thể trộn sỏi hoặc đá mi <12mm vào vữa với liều lượng từ 50-100% theo trọng lượng CONSTRUCTION GROUT để giảm nhiệt phát sinh. Lượng nước trộn trong trường hợp này không thay đổi.


THI CÔNG

Đổ vữa đã trộn đều vào máng tạo đầu vữa trên ván khuôn trong vòng 15 phút sau khi trộn. Phải đổ liên tục không dừng cho đền khi hoàn tất.


BẢO DƯỠNG

Bảo dưỡng các mặt lộ thiên của vữa ngay khi vữa vừa ráo mặt bằng một lớp Masterkure 181.


ĐÓNG GÓI

Đóng gói trong bao nhiều lớp, mỗi bao 25kg.


THIẾT BỊ

Trộn: máy trộn vữa hoặc máy khoan tốc độ chậm gắn với lưỡi trộn vữa.

Thi công: máy bơm vữa thủ công vách ngăn hoặc máy bơm 2 ngăn khí nén.


VỆ SINH

Lau chùi dụng cụ và thiết bị bằng nước trước khi vữa đông cứng.


DỮ LIỆU TÍNH

Thể tích trộn của bao 25kg CONSTRUCTION GROUT với tỉ lệ khác nhau của cốt liệu như sau:

  Không có cốt liệu 13 kg cốt liệu 25 kg cốt liệu
Vữa chảy 14 lít 19 lít 23.6 lít
Vữa trát 12.5 lít 17.5 lít 22.1 lít


 Vì thế lượng vật liệu cần thiết cho vữa chảy không trôn cốt liệu là 17.86 kg/ m2 cho mỗi 10mm dày.


BẢO QUẢN

CONSTRUCTION GROUT để đựơc 12 tháng khi giữ kín và để nơi khô ráo, nhiệt độ bình thường.

Sức khoẻ: CONSTRUCTION GROUT chứa một số hoá chất như xi-măng thông thường có thể ăn da khi tiếp xúc. Phải mang găng tay, mặt nạ khi sử dụng vật liệu, sau khi làm rửa tay sạch sẽ. Chú ý điền kiện an toàn cũng giống như khi làm việc với xi-măng.

Cháy: CONSTRUCTION GROUT không cháy.


CE1-1-1004

TRÁCH NHIỆM

Các thông tin kỹ thuật và hướng dẫn thi công trong các tài liệu của Hóa Chất Xây Dựng BASF dựa trên cơ sở khoa học và kinh nghiệm thực tế. Do các thông tin ở đây chỉ nêu lên bản chất chung, không có giả thiết nào chung cho việc sử dụng và thi công riêng biệt của bất kỳ sản phẩm nào nên người sử dụng cần phải kiểm tra mức độ thích hợp của sản phẩm theo từng trường hợp.

CHÚ Ý

Hóa Chất Xây Dựng BASF cung cấp sản phẩm và hướng dẫn kỹ thuật nhưng không bao gồm trách nhiệm giám sát. Nên sử dụng sản phẩm theo sự chỉ dẫn của Hóa Chất Xây Dựng BASF, tuy nhiên phải tuân theo sự thay đổi, điều chỉnh của các chủ đầu tư, kỹ sư hoặc nhà thầu trong việc thi công vào từng môi trường ứng dụng thích hợp.