Hồng Phúc Co.Ltd

Bạn đang xem : Sản phẩm Vữa MASTERFLOW 880

MASTERFLOW 880

Email In PDF.

Vữa chính xác không co ngót, cốt liệu kim loại

MÔ TẢ

MASTERFLOW 880 là loại vữa cốt liệu kim loại cao cấp, gốc ximăng, không co ngót, cho cường độ sớm và rất cao. Sản phẩm được chế tạo đặc biệt để cho thời gian làm việc dài hơn ngay cả khi nhiệt độ bên ngoài cao..

SỬ DỤNG CHO

MASTERFLOW 880 được sử dụng cho tất cả các công tác đổ vữa đặc biệt khi có yêu cầu chịu trọng tải lớn và chống chấn động cao như là:

Đổ vữa cho các bệ máy quan trọng có tải trọng truyền động rất cao xuống nền móng như: ray cần cẩu, máy nghiền bi, máy nghiền

Máy cán thô, máy dập, máy dập tạo hình, máy cán tinh cho công nghiệp thép và nhôm

Tuốc-bin, động cơ nặng, các loại máy quay ly tâm

ĐẶC ĐIỂM VÀ CÔNG DỤNG

Cốt liệu kim loại                                                   Tăng cường khả năng chống va đập, chịu tải trọng rung và quay.

Không co ngót                                                       Tiếp xúc tuyệt đối với bệ máy, truyền lực hiệu quả.

Cường độ cao và sớm                                          Truyền lực sớm, máy hoạt động sớm, giảm thời gian nghỉ

Kéo dài thời gian làm việc                                  Đổ vữa liên tục một lần ngay cả khi thời tiết nóng.

Đóng gói và đong lượng sẵn                              Tránh sai sót khi trộn, chất lượng ổn định

Pha trộn tại nhà máy                                           Tránh sai sót khi trộn tại công trường, chất lượng ổn định

DỮ LIỆU KỸ THUẬT
                                                           
Vữa chảy                    Vữa trát

Cường độ nén      1 ngày                    40 N/mm2                     55N/mm2

3 ngày                    64 N/ mm2                   75N/mm2

7 ngày                    78 N/mm2                     84N/mm2

28 ngày                  90 N/mm2                     98N/mm2

Cường độ uốn 28 ngày                   : 13.8 N/mm2

Cường độ kéo 28 ngày                   : 4.5 N/mm2

Thời gian bắt đầu đông kết              : 3 giờ

Thời gian kết thúc đông kết             : 3 giờ 40 phút

Lưu ý: số liệu cường độ nén trên dựa vào mẫu lập phương 50mmx50mmx50mm, ép mặt khuôn 24 giờ và bảo dưỡng bằng cách ngâm mẫu trong nước.

ĐẶC TÍNH

Dạng                                      : bột

Màu                                       : xám xi-măng

Tỉ trọng (ướt) Vữa chảy           : 2.09 kg/lit

Vữa dẻo                                 : 2.16 kg/lít


HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Chuẩn bị bề mặt

Chuẩn bị kỹ bề mặt rất quan trọng để đạt kết quả đổ vữa tối ưu. Bề mặt phải chắc, sạch, không còn vụn ximăng, dầu, mỡ, hay các chất bẩn khác. Vụn xi-măng, vữa vụn, dầu, mỡ, chất tháo ván khuôn, màng bảo dưỡng và các chất bẩn bề mặt khác phải được làm sạch bằng súng phun cát hoặc súng phun nước áp suất cao (khoảng 150 bar) hoặc các phương pháp phù hợp khác. Làm nhám bề mặt bê-tông và đảm bảo khoảng cách giữa điểm cao nhất và thấp nhất ít nhất là 5mm. Làm ẩm (bão hòa) bề mặt bằng nước sạch trước khi đỗ vữa. Trước khi đổ vữa nên thổi sạch phần diện tích đổ bằng máy nén khí không có dầu.

 

Ván khuôn

Khi đổ vữa bệ máy hoặc những diện tích không có giới hạn như vậy thì phải lắp ván khuôn vừa khớp với không gian đổ vữa. Ván khuôn phải kín, cứng và được giữ chắc cho đến khi vữa cứng để tránh bị hư hỏng do áp suất vữa đổ. Khoảng cách giữa cạnh ván khuôn và cạnh bệ máy ở mặt đổ vữa là 100mm, ở mặt đối diện (mặt vữa tràn ra) là 20mm, các mặt còn lại thì lắp càng sát bệ máy càng tốt. Gắn phễu đổ vào mặt đổ vữa với chiều cao ít nhất 300mm để đủ tạo đầu đổ vữa giúp vữa có thể chảy đến khoảng cách mong muốn. Trước khi lắp, nên quét mặt trong ván khuôn một chất bôi khuôn thích hợp để việc tháo gỡ sau này được dễ dàng. Trám tất cả các khe còn hở giữa ván khuôn và ván khuôn, giữa ván khuôn và bê-tông bằng keo trám thích hợp hoặc bằng  MASTERFLOW 880 trộn dẻo.

 

Cách trộn

Vật liệu nên được trộn bằng máy. Đối với mẻ trộn lớn có thể dùng máy trộn vữa, còn mẻ trộn nhỏ (khoảng 2 bao) thì dùng máy khoan tốc độ chậm (600 vòng/ phút) gắn với lưỡi trộn vữa.

 

Lượng nước cần thiết (lít/ bao 25kg)

Độ sệt Vữa chảy Vữa trát

Lượng nước cần thiết 4.44 lít 3.6 lít

Đổ khoảng 80% lượng nước trộn vào thùng trộn. Vừa trộn vừa đổ từ từ MASTERFLOW 880 vào trộn đều khoảng 3 phút đến khi không còn vón cục, sau đó đổ từ từ lượng nước còn lại vào cho đến khi đạt độ sệt mong muốn. Lọc vữa bằng ray lọc 7 – 9mm để loại bỏ vữa vón cục.


Lưu ý:
khi đổ vữa vào khe lớn quá 100mm mà không thể dùng phương pháp đặt sẵn cốt liệu thì có thể trộn sỏi hoặc đá mi <12mm vào vữa với liều lượng từ 50 – 100% theo trọng lượng MASTERFLOW 880 để giảm nhiệt phát sinh. Lượng nước trộn trong trường hợp này không thay đổi.

THI CÔNG

Đổ vữa đã trộn đều vào máng tạo đầu vữa trên ván khuôn trong vòng 15 phút sau khi trộn. Phải đổ liên tục không dừng cho đền khi hoàn tất. Chỉ nên đổ vữa theo một hướng để tránh tạo bọng khí.


BẢO DƯỠNG
Bảo dưỡng các mặt lộ thiên của vữa ngay khi vữa vừa ráo mặt bằng một lớp Masterkure 181.

THIẾT BỊ
Trộn: máy trộn vữa hoặc máy khoan tốc độ chậm gắn với lưỡi trộn vữa.
Thi công: máy bơm vữa thủ công vách ngăn hoặc máy bơm 2 ngăn khí nén.

VỆ SINH
Rửa sạch dụng cụ bằng nước trước khi vữa cứng

DỮ LIỆU ƯỚC TÍNH
Thể tích trộn của bao 25kg MASTERFLOW 880 với tỉ lệ khác nhau của cốt liệu như sau:
Lượng cốt liệu                      Không có              13kg        25kg
Vữa chảy (4.44 lit nước)        13.5 lit                18.5 lit    23.1 lit
Vì thế lượng vật liệu cần thiết cho vữa chảy không trộn cốt liệu là 18.5kg/m2 cho mỗi 10mm dày.

ĐÓNG GÓI
Bao 25kg nhiều lớp, có lớp bảo vệ polythene.

THỜI HẠN SỬ DỤNG

Là 12 tháng nếu giữ nguyên trong bao, giữ khô ở nhiệt độ bình thường

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG

Sức khoẻ: có thể ăn da khi tiếp xúc. Phải mang găng tay, mặt nạ khi sử dụng vật liệu; sau khi làm phải rửa tay sạch sẽ.

 

Cháy: MASTERFLOW 880 là vật liệu không cháy.

 

TRÁCH NHIỆM

Các thông tin kỹ thuật và hướng dẫn thi công trong các tài liệu của Hóa Chất Xây Dựng BASF dựa trên cơ sở khoa học và kinh nghiệm thực tế. Do các thông tin ở đây chỉ nêu lên bản chất chung, không có giả thiết nào chung cho việc sử dụng và thi công riêng biệt của bất kỳ sản phẩm nào nên người sử dụng cần phải kiểm tra mức độ thích hợp của sản phẩm theo từng trường hợp.

CHÚ Ý

Hóa Chất Xây Dựng BASF cung cấp sản phẩm và hướng dẫn kỹ thuật nhưng không bao gồm trách nhiệm giám sát. Nên sử dụng sản phẩm theo sự chỉ dẫn của Hóa Chất Xây Dựng BASF, tuy nhiên phải tuân theo sự thay đổi, điều chỉnh của các chủ đầu tư, kỹ sư hoặc nhà thầu trong việc thi công vào từng môi trường ứng dụng thích hợp.