Hồng Phúc Co.Ltd

Bạn đang xem : Sản phẩm Vữa MASTERFLOW 626

MASTERFLOW 626

Email In PDF.

Vữa Epoxy chất lượng cao.

  MÔ TẢ

MASTERFLOW 626
là loại vữa cứng nhanh gốc Epoxy, cho cường độ rất cao và sớm, có độ chảy cao và khả năng chống hoá chất tốt. Sản phẩm gồm 3 thành phần: nhựa epoxy, chất xúc tác và cát độn đặc biệt. Sản phẩm được chế tạo đặc biệt để cho độ chảy rất cao. Nhưng nếu không có yêu cầu cần độ chảy cao thì sản phẩm cũng có dạng chảy trung bình.

SỬ DỤNG CHO
MASTERFLOW 626 được sử dụng như loại vữa chính xác, chất lượng cao. Rất thích hợp cho việc thi công bơm vữa cho những bệ máy chịu tải trọng động cao (tải trọng nén và kéo), hoặc những bệ máy chịu sự ăn mòn của hoá chất. Sản phẩm cũng rất lý tưởng để làm vữa chèn cho các dây chuyền sản xuất để giảm thời gian dừng máy sau khi bảo trì. Một số thí dụ cho việc ứng dụng MASTERFLOW 626 như sau:
Đổ vữa cho bệ máy chịu rung động cao như búa trọng lực, máy nén khí, máy phát điện diesel lớn.
Đổ vữa cho các bệ chịu tải trọng cao như dầm cầu hoặc dầm cần trục.
Đổ vữa cho bệ máy bơm, bệ động cơ chịu tác động của hoá chất như trong các ngành công nghiệp giấy, thuốc trừ sâu và hoá chất.
Đổ vữa cho các dây chuyền sản xuất sau khi bảo trì để rút ngắn thời gian dừng máy.
CÔNG DỤNG
Cường độ kéo & uốn Cao                     Giúp truyền lực hiệu quả xuống nền móng. Triệt tiêu tải trọng động
Độ dính cao                                          Đảm bảo khả năng chịu rung tốt
Độ chảy cao                                         Cho phép lấp đầy các khoảng hở dưới bệ máy để tạo tiếp xúc tuyệt đối với bệ máy
Chống hoá chất cao                             Bền vững trong môi trường hoá chất như axit khoáng, dầu, mỡ,nhiên liệu, kiềm mạnh.
Cường độ cao & sớm                           Giúp truyền lực sớm. Rút ngắn thời gian thi công
Đóng gói sẵn                                        Không sợ nhầm lẫn khi trộn, chất lượng ổn định
Cứng rất nhanh                                    Rút ngắn thời gian thi công

DỮ LIỆU KỸ THUẬT

Cường độ (N/mm2)
Tuổi vữa Cường độ nén Cường độ uốn

Cường độ kéo

16h 60 22 12
24h 70 25 13
7 ngày 90 35 15

ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT
  T/phần A T/phần B  T/phần C
Dạng Lỏng Lỏng  Cốt liệu
Màu Trắng đục   Hổ phách Xám


 
Hỗn hợp

Tỉ trọng khi trộn với cốt liệu chảy cao                        : 2.06 kg/L

Tỉ trọng khi trộn với cốt liệu tiêu chuẩn                      : 2.15 kg/L

Thời gian làm việc ở 230C                                         : 30’-45’

Nhiệt độ ứng dụng                                                      : 5oC-350C

 

Bảo dưỡng

Bắt đầu bảo dưỡng ở 230C                                        : 4-6h

Kết thúc bảo dưỡng ở 230C                                       : 7 ngày

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Chuẩn bị bề mặt

Việc chuẩn bị bề mặt tốt là rất quan trọng để đạt đựơc chất lượng tối đa của vật liệu. Bề mặt phải chắc, sạch, vệ sinh sạch sẽ dầu, mỡ, đất bẩn, vụn xi-măng, chất bảo dưỡng, chất tháo khuôn, sơn hay các chất bẩn khác bằng các phương pháp thích hợp, sau đó hút bụi sạch sẽ. Vệ sinh bệ máy cho sạch rỉ sét, dầu, mỡ và các chất bẩn khác.

 

Ván khuôn

Đổ vữa cho bệ máy và dầm cần trục đòi hỏi phải có ván khuôn, neo sắt hay bu-lông thì không cần. Thiết kế ván khuôn dựa vào diện tích của không gian cần đổ vữa để cho hiệu quả cao nhất. Ván khuôn có thể làm từ gỗ, thép hoặc bất kỳ vật liệu thích hợp nào khác tuỳ trường hợp cụ thể. Ván khuôn phải kín, chắc để tránh vữa tràn ra do áp suất trứơc khi vữa đông cứng. Trứơc khi lắp đặt ván khuôn nên bôi dầu khuôn để sau này tháo khuôn được dễ dàng. Phải đảm bảo khoảng cách giữa cạnh chu vi ván khuôn với cạnh bệ máy tại mặt đổ vữa là 100-150mm, tại mặt đối diện là 20-50mm, tại các mặt khác thì khoảng cách càng nhỏ càng tốt. Dọc theo mặt đổ vữa, lắp máng đầu vữa cao lên thêm ít nhất 200mm để đảm bảo khi đổ vữa không bị trào ra ngoài. Trám tất cả các khe hở ở ván khuôn và khe hở giữa ván khuôn với bê-tông bằng vật liệu cứng nhanh thích hợp. Trứơc khi đổ vữa, dùng máy nén khí thổi sạch khu vực cần đổ.

 

Cách trộn

Cần phải trộn vữa bằng máy khoan tốc độ chậm (600 vòng/phút) gắn với lưỡi trộn thích hợp. Đổ hết thành phần B vào thành phần A rồi trộn đều. Đổ hỗn hợp này vào một thùng sạch, khô, tiếp tục trộn và đổ từ từ thành phần C hoặc đến khi hỗn hợp không còn vón cục. Điều quan trọng là phải trộn đều và đủ khối lượng để đảm bảo vữa được đổ liên tục để không tạo bọng khí trong khối vữa đổ.

 

Thi công

Phải thi công hỗn hợp vữa trong 30 phút sau khi trộn.

Đổ vữa cho bệ máy: đổ liên tục ở phía mặt đổ vữa cho đến khi hoàn tất. MASTERFLOW 626 có thể thi công dày từ 10-40mm cho một lần đổ. Lớp vữa dày hơn có thể thi công bằng hoàn toàn, điều quan trọng là phải tính toán độ dày từng lớp đổ sao cho lớp sau cùng có độ dày ít nhất 10mm. Đổ vữa neo bulông hoặc thép: đầu dưới của thép neo hay bulông phải uốn theo hinh chữ “J” hoặc gắn vào tấm thép neo. Thân thép neo phải nhám để đảm bảo lực kéo tối đa, kích thước rộng lỗ khoan phải lớn hơn đường kính thép neo ít nhất 20mm. Khi neo, đổ trước vữa trộn vào lỗ khoan rồi cắm từ từ thép neo vào để đảm bảo vữa tràn đều xung quanh cây thép.

BẢO DƯỠNG

MASTERFLOW 626 tự bảo dưỡng và không cần bất kỳ động tác bảo dưỡng nào khác.

THIẾT BỊ

Trộn: máy khoan tốc độ chậm gắn với lưỡi trộn vữa.

VỆ SINH

Lau chùi trước dụng cụ và thiết bị bằng giẻ khô sau đó vệ sinh lại bằng dung môi trước khi vữa đông cứng. Có thể dùng dung môi như axetôn, clorua, methylen,…

DỮ LIỆU TÍNH

Mỗi bộ MASTERFLOW 626 là 26.9 kg khi trộn sẽ cho ra 13.06 lít vật liệu vữa. Với loại chảy bình thường thì mỗi bộ 29.9 kg khi trộn sẽ cho ra 14.5 lít vữa.

ĐÓNG GÓI

MASTERFLOW 626 được đóng gói thành 3 thành phần như sau:

Thành phần                 Mô tả                                Đóng gói

          A                       Nhựa Epoxy                    Thùng 3.56kg

          B                       Chất xúc tác                   Thùng 1.34kg

          C                       Cốt liệu (độ chảy cao)     Bao 22 kg

Với loại cốt liệu có độ chảy bình thường, thì chỉ thay đổi thành phần C, tên là MASTERFLOW 626 STANDARD AGGREGATE đóng trong bao 25kg.

BẢO QUẢN

MASTERFLOW 626 để đựơc 12 tháng khi giữ kín và để nơi khô ráo, nhiệt độ bình thường.

CHÚ Ý

Sức khoẻ: MASTERFLOW 626 chứa một số hoá chất có thể ăn da khi tiếp xúc. Phải mang găng tay, mặt nạ khi sử dụng vật liệu, sau khi làm rửa tay sạch sẽ. Nếu bị dính vào da thì phải rửa ngay bằng nước xà phòng. Nếu bị dính vào mắt phải rửa bằng thật nhiều nước rồi nhờ y tế can thiệp. Nếu lỡ nuốt phải thì không nên gây ói mà phải nhờ bác sĩ tư vấn ngay. Hơi dung môi khi vệ sinh vật liệu là dễ cháy, cho nên chỉ được vệ sinh dụng cụ ở nơi thoáng khí.

 

Cháy: MASTERFLOW 626 là vật liệu dễ cháy, tránh để vật liệu gần lửa. Không hút thuốc khi thi công.

 

Điểm cháy: 90oC Tham khảo thêm tài liệu an toàn của sản phẩm để biết thêm chi tiết về An toàn, Sức khoẻ và Môi trường.

 

CE1-1-1004

 

TRÁCH NHIỆM

Các thông tin kỹ thuật và hướng dẫn thi công trong các tài liệu của Hóa Chất Xây Dựng BASF dựa trên cơ sở khoa học và kinh nghiệm thực tế. Do các thông tin ở đây chỉ nêu lên bản chất chung, không có giả thiết nào chung cho việc sử dụng và thi công riêng biệt của bất kỳ sản phẩm nào nên người sử dụng cần phải kiểm tra  mức độ thích hợp của sản phẩm theo từng trường hợp.

CHÚ Ý

Hóa Chất Xây Dựng BASF cung cấp sản phẩm và hướng dẫn kỹ thuật nhưng không bao gồm trách nhiệm giám sát. Nên sử dụng sản phẩm theo sự chỉ dẫn của Hóa Chất Xây Dựng BASF, tuy nhiên phải tuân theo sự thay đổi, điều chỉnh của các chủ đầu tư, kỹ sư hoặc nhà thầu trong việc thi công vào từng môi trường ứng dụng thích hợp.